Giới thiệu về loài hổ và con hổ to nhất thế giới

  • 2.151

Hổ được coi là chúa sơn lâm là linh vật biểu trưng cho nhiều tín ngưỡng và tôn giáo. Ở nhiều các quốc gia Đông Á và Đông Nam Á hổ được tôn thờ và coi trọng trọng, đặc biệt có quốc gia như Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ…

Giới thiệu về loài hổ

Hổ có tên khoa học là Panthera tigris, là động vật lớn nhất thuộc họ Mèo (Felidae). Hổ theo tiếng địa phương còn được gọi là cọp, hùm, kễnh, chúa sơn lâm…Trong tự nhiên, xét về kích thước thì hổ là loài thú ăn thịt trên cạn lớn thứ 3 trên thế giới, chỉ sau gấu trắng và gấu nâu.

Hổ sống đơn độc và chỉ kết đôi khi đến mùa giao phối.
Hổ sống đơn độc và chỉ kết đôi khi đến mùa giao phối.

Môi trường sống của hổ là các cánh rừng rậm rạp hoặc có các đồng cỏ lớn, nơi chúng có thể nguy trang dễ dàng để săn mồi hoặc lẩn tránh kẻ thù. Hổ có khả năng leo trèo rất tốt, chỉ kém mèo nhà, tuy nhiên chúng lại rất phát triển về khả năng bơi lội.

Trong tự nhiên, hổ sống đơn độc và chỉ kết đôi khi đến mùa giao phối. Chúng là mắt xích cuối cùng trong các chuỗi thức ăn. Tất cả các loài động vật đều có thể là con mồi của hổ, chủ yếu là các loài động vật tầm trung như hươu, nai, trâu, bò…đến các loài động vật cỡ nhỏ như thỏ, gà, vịt… Các loại động vật lớn như voi cũng có thể trở thành con mồi của hổ trong những hoàn cảnh đặc biệt.

Hiện nay, hổ sinh sống và phân bố tại các nước châu Á như Nga, Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam, Iran, Malaysia, Lào, Campuchia, Thái Lan… Ở Việt Nam, số lượng hổ đang có xu hướng giảm dần, chỉ còn sinh sống ở các vùng rừng hẻo lánh tại biên giới các nước Việt Nam-Lào, Nghệ An, Lâm Đồng.

Trong vòng một thế kỉ trở lại đây, số lượng hổ trên thế giới giảm dần nhanh chóng, do tệ nạn săn bắn trái phép. Hổ bị săn bắn chủ yếu để lấy da, lông, răng, xương cốt và một số bộ phận khác. Theo ước tính, số lượng hổ hoang dã ở Việt Nam chỉ còn khoảng 200 con.

Đặc điểm sinh học của loài hổ

Kích thước

Trên thế giới có rất nhiều giống hổ, tùy thuộc vào vị trí địa lý và môi trường khí hậu thì lại có kích thước khác nhau. Trung bình hổ đực dài từ 2.6 đến 3.3m, nặng từ 150 đến 360 kg. Hổ cái dài trung bình từ 2.3 đến 2.75m, nặng trung bình từ 100 đến 160kg.

Loài hổ lớn nhất thế giới là giống hổ Siberi với chiều dài có thể đạt đến 3.5m và cân nặng là 360kg. Loài hổ nhỏ nhất thế giới là giống hổ Sumatra với chiều dài khoảng 2.6m và cân nặng trung bình từ 75 đến 140kg.

Loài hổ nói chung đều có thân hình dài, thon để dễ dàng di chuyển và săn mồi.

Màu sắc

Đa phần các giống loài hổ có màu vàng, sọc đen trắng ở ngực, đuôi, chân và cổ. Màu lông vàng có thể thay đổi từ vàng đậm, cam cho đến đỏ nhất. Cũng có nhiều biến thể về màu lông khác nhau được ghi nhận lại như:

  • Hổ trắng: sọc lông màu trắng đen. Đây là một số cá thể hiếm hoi tổng hợp lên tính trạng gen lặn, chứ không phải bị bệnh bạch tạng.
  • Hổ vàng: màu lông vàng nhạt hơn màu lông của hổ bình thường, màu sọc đen cũng chuyển thành sọc nâu.
  • Hổ đen: do cơ thể nhiễm các sắc tố của môi trường sống, lông cũng dần chuyển thành màu đen để thích nghi.

Tập tính sinh học

Hổ là loài sống đơn độc. Mỗi con hổ có một lãnh địa riêng, có thể kéo dài tới 160km. Chúng chỉ gặp nhau và sống chung khi tới mùa giao phối, từ tháng 2 cho tới tháng 11 hàng năm.

Mỗi lần bắt cặp của hổ đực và hổ cái có thể kéo dài từ 5-7 ngày, một ngày có thể quan hệ từ 2-3 lần và thời gian mỗi lần không quá 1 phút. Khi hổ cái đã thụ thai thành công, chúng gầm gừ và đuổi hổ đực đi.

Thời gian mang thai trung bình của hổ cái là 105 ngày, trung bình là 2 hổ con. Cũng có trường hợp mang thai từ 1-5 hổ con. Tỉ lệ sống sót của hổ con sau sau là khá thấp. Do đó hổ mẹ sẽ chăm sóc và nuôi dưỡng chúng cho đến khi trưởng thành, thường là 3 năm.

Cũng có trường hợp hổ đực, hổ cái và hổ con sinh sống với nhau thành đàn, tuy nhiên đây là trường hợp rất hiếm gặp.

Phân loại các loài hổ

Các nhà khoa học đã tạo ra giống loài hổ to nhất thế giới đó là: Liger.
Các nhà khoa học đã tạo ra giống loài hổ to nhất thế giới đó là: Liger.

Trong tự nhiên đã thống kê được 9 giống hổ khác nhau, trong đó đã có 3 giống hổ đã tuyệt chủng là:

  • Hổ Bali – Panthera tigris balica
  • Hổ Java – Panthera tigris sondaica
  • Hổ Ba Tư – Panthera tigris virgata

Các giống hổ còn lại được xếp theo sự tăng dần về số lượng là:

  • Hổ Hoa Nam – Panthera tigris amoyensis: hiện nay còn khoảng 59 cá thể được nuôi nhốt.
  • Hổ Sumatra – Panthera tigris sumatrae: hiện còn khoảng gần 500 cá thể, sinh sống tại đảo Sumatra, Indonesia.
  • Hổ Siberi – Panthera tigris altaica: sinh sống chủ yếu tại miền đông nước Nga, với số lượng cá thể khoảng 540 con.
  • Hổ Mã Lai – Panthera tigris jacksoni, sống tại phía Nam của bán đảo Mã Lai với số lượng từ 600-800 cá thể.
  • Hổ Đông Dương – Panthera tigris corbetti, được tìm thấy ở các nước Đông Dương, Thái Lan, Malaysia, Myanma, phía Nam Trung Quốc. Số lượng còn khoảng 1200-1800 con.
  • Hổ Bengal – Panthera tigris tigris, được tìm thấy ở phía Nam Á gồm Ấn Độ, Trung Quốc, Bhutan, bangladesh, Nepal. Số lượng hoang dã ước tính là 2000 con.

Có thể bạn chưa biết: Con hổ to nhất thế giới?

Như đã biết thì các cá thể hổ to nhất chỉ đạt cân nặng tối đa là 360kg. Tuy nhiên, với sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật hiện đại, các nhà khoa học đã tạo ra giống loài hổ to nhất thế giới: đó là Liger.

Liger là sự lai giống chéo giữa loài sư tử (Lion) và loài hổ (Tiger). Vì là con lai nên chúng tổng hợp tất cả các tính trạng trội của hai loài, số cân nặng của Liger có thể lên tới 400kg.

Do môi trường sống của các loài bố mẹ khá khác nhau nên các con Liger hiện nay đều tồn tại trong môi trường nuôi nhốt. Kỷ lục về con hổ to nhất thế giới thuộc về một con liger 18 năm tuổi, sống lại vườn động vật Bloemfontein, Nam Phi với cân nặng lên đến 798kg.

Hy vọng những sự thật thú vị về loài hổ này đã cung cấp thêm cho các bạn nhiều kiến thức hữu ích. Hổ là loài động vật quý hiếm và đang có nguy cơ bị tuyệt chủng trong tự nhiên, do đó hãy ra sức hành động để bảo vệ chúng.

Cập nhật: 08/08/2019 Theo cuusaola
  • 2.151

Theo dõi cộng đồng KhoaHoc.tv trên facebook