Thuốc thiamin (vitamin B1) là gì?

  • 247

Vitamin B1 là một hợp chất sulfur hữu cơ, còn gọi là thiamin ở dạng tinh thể màu trắng, là loại vitamin tan trong nước, cần thiết cho quá trình trao đổi chất bao gồm glucose, axit amin và lipid và cung cấp năng lượng cho cơ thể.

Tác dụng của thuốc thiamin (vitamin B1)

Thiamin (vitamin B1) được tìm thấy trong thực phẩm như ngũ cốc thô, thịt, các loại hạt, đậu, đậu Hà Lan. Thiamin (vitamin B1) quan trọng trong việc chuyển hóa carbohydrates từ thực phẩm thành các sản phẩm cần thiết cho cơ thể.

Bạn có thể sử dụng thiamin được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa thiếu hụt vitamin B1. Trong khi đó, thiamin dạng tiêm được sử dụng để điều trị bệnh beriberi, một tình trạng nghiêm trọng do thiếu vitamin B1 kéo dài.

Bạn có thể dùng vitamin B1 dạng uống mà không cần toa bác sĩ, nhưng thiamin dạng tiêm phải được thực hiện bởi chuyên viên y tế.

Thiamin (vitamin B1) cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

Những thực phẩm giàu vitamin B1
Những thực phẩm giàu vitamin B1.

Cách dùng thiamin (vitamin b1) 

Bạn nên sử dụng đúng theo chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo quy định của bác sĩ. Không sử dụng với số lượng lớn hơn hoặc ít hơn hoặc lâu hơn so với khuyến cáo.

Bạn có thể được hướng dẫn để tiêm bắp thiamin (vitamin B1) tại nhà. Đừng tự tiêm thuốc này nếu bạn không hiểu rõ cách tiêm thế nào và vứt bỏ kim tiêm, ống tiêm đã qua sử dụng.

Không sử dụng thuốc tiêm nếu nó đã có sự thay đổi màu sắc hoặc có hạt trong đó. Gọi bác sĩ cho toa thuốc mới.

Lượng thiamin (vitamin B1) khuyến cáo dùng hằng ngày sẽ tăng theo độ tuổi. Thực hiện theo hướng dẫn của chuyên viên y tế.

Thiamin (vitamin B1) chỉ là một phần của một quá trình điều trị, cũng có thể bao gồm một chế độ ăn uống đặc biệt. Điều này là rất quan trọng để thực hiện theo chế độ ăn uống cho bởi bác sĩ hoặc chuyên viên tư vấn dinh dưỡng. Bạn sẽ trở nên quen thuộc với danh sách các loại thực phẩm bạn nên ăn hoặc tránh để giúp kiểm soát tình trạng của bạn.

Cách bảo quản thiamin (vitamin B1)

Nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Liều dùng

Liều dùng cho người lớn

  • Liều thông thường cho người lớn bị bệnh beriberi: Bạn dùng 10-20 mg tiêm bắp 3 lần mỗi ngày trong 2 tuần. Sau đó, sử dụng multivitamin uống có chứa 5-10 mg thiamin (vitamin B1) hàng ngày trong một tháng. Trong thời gian dùng thuốc, bạn cũng cần tuân theo một chế độ ăn uống đầy đủ và cân bằng.
  • Liều thông thường cho phụ nữ có thai bị viêm dây thần kinh: Nếu nôn ói nặng, bạn không sử dụng thiamin (vitamin B1) dạng uống. Đối với dạng thuốc tiêm, bạn tiêm bắp 5-10 mg hàng ngày.
  • Liều thông thường cho người lớn bị suy cơ tim có ứ dịch: Thiamin (vitamin B1) được tiêm từ từ qua đường tĩnh mạch.
  • Liều thông thường cho người lớn thiếu thiamin: Nếu cung cấp dextrose: bệnh nhân có tình trạng thiamin (vitamin B1) ngoại biên, sử dụng 100 mg trong mỗi vài lít đầu tiên của dịch tiêm tĩnh mạch để tránh dẫn đến suy tim.
  • Liều thông thường cho người lớn để bổ sung vitamin/chất khoáng: Bạn dùng 50-100 mg uống mỗi ngày một lần.
  • Liều thông thường cho người lớn bệnh não Wernicke: Liều khởi đầu 100mg tiêm tĩnh mạch, sau đó là 50-100 mg/ngày tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch đến khi bệnh nhân cân bằng chế độ ăn uống.

Liều dùng cho trẻ em

  • Liều thông thường cho trẻ em mắc bệnh Beriberi: Bạn dùng 10 – 25 mg tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch cho trẻ hàng ngày (nếu bệnh nặng) hoặc dùng 10 – 50 mg cho trẻ uống mỗi ngày trong 2 tuần, sau đó dùng 5 – 10 mg cho trẻ uống mỗi ngày trong 1 tháng.
  • Liều thông thường cho trẻ em thiếu thiamin: Nếu cung cấp dextrose: bệnh nhân có tình trạng thiamin ngoại biên, bạn cho trẻ dùng 100 mg trong mỗi vài lít đầu tiên của dịch tiêm tĩnh mạch để tránh dẫn đến suy tim.

Liều thông thường cho trẻ em để bổ sung vitamin/chất khoáng:

Đối với trẻ sơ sinh, bạn dùng 0,3 – 0,5 mg cho trẻ uống mỗi ngày một lần.

Đối với trẻ em, bạn dùng 0,5 – 1 mg cho trẻ uống mỗi ngày một lần.

Các dạng thiamin (vitamin B1)

Thiamin (vitamin B1) có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nang, uống 50 mg.
  • Dung dịch tiêm 100 mg/ml.
  • Viên nén 50 mg; 100 mg; 250 mg.

Tác dụng phụ

Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có một tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Môi chuyển màu xanh;
  • Đau ngực, cảm thấy khó thở;
  • Phân có máu, hoặc hắc ín;
  • Ho ra máu hoặc nôn mửa giống như bã cà phê.

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Buồn nôn, cảm giác chặt trong cổ họng;
  • Mồ hôi, cảm giác ấm;
  • Phát ban nhẹ hoặc ngứa;
  • Cảm thấy bồn chồn;
  • Bị chai và nổi cục cứng nơi tiêm thiamin (vitamin B1).

Lưu ý trước khi dùng thiamin (vitamin B1)

Bạn không nên sử dụng thiamin (vitamin B1) nếu bạn đã từng có dị ứng với nó.

Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc nếu bạn có bất kỳ tình trạng sức khỏe nào, nếu bạn dùng thuốc khác hoặc các sản phẩm thảo dược hoặc nếu bạn bị dị ứng với bất kỳ loại thuốc hoặc thực phẩm.

Nếu bạn đang điều trị mụn, giải pháp chăm sóc da cho cả thiếu niên và người lớn. Trước khi tiêm thiamin (vitamin B1), cho bác sĩ biết nếu bạn có bệnh thận.

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), thuốc này thuộc nhóm thuốc C đối với thai kỳ. Bạn có thể tham khảo bảng phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai dưới đây:

  • A = Không có nguy cơ;
  • B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;
  • C = Có thể có nguy cơ;
  • D = Có bằng chứng về nguy cơ;
  • X = Chống chỉ định;
  • N = Vẫn chưa biết.

Thực phẩm có chứa vitamin B1

  • Nấm mỡ
  • Cá trích
  • Hạt lanh
  • Hạt vừng
  • Hạt hướng dương
  • Măng tây
  • Rau bina
  • Đậu xanh

Lưu ý: Những thông tin về các loại thuốc, biệt dược được đăng tải ở chuyên mục Tủ thuốc gia đình trên Website Khoahoc.tv chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định điều trị bất kỳ loại thuốc nào để mang lại hiệu quả tốt và an toàn cho sức khỏe của bạn.

Cập nhật: 11/09/2019 Theo hellobacsi
  • 247

Theo dõi cộng đồng KhoaHoc.tv trên facebook